Báo cáo hệ thống thủy lợi

Hệ thốngDiện tích (ha)Nhiệm vụ thiết kếNhiệm vụ thực tếHiện trạng
Liên tỉnh
An Hải (Công ty)
Hải Phòng
42680
22060
16701
5145
214
22060
27664
214
21846
27450
214, cấp nước thô 2m3/s
23646
29250
Liên xã (Tạo nguồn)
10300
5400
5400
5400
0
5400
5400
4064
21.3
4064
Do hệ thống công trình xuống cấp, chưa được đầu tư đồng bộ
3000
3000
Đây là hệ thống phân lũ nên không đánh giá
9700
9700
Liên tỉnh
19407
5412.09
4332.75
702.48
376.86
12434
12434
Thuỷ sản, mạ
8000
26060
Công trình chưa được đầu tư đồng bộ, việc chuyển đổi sang dân cư và công nghiệp làm giảm nhiệm vụ của hệ thống
Liên huyện
13500
2300
Du lịch
9056.3
96,6 ha thuỷ sản, cấp nước phát điện, cấp nước cho nhà máy, du lịch
Hệ thống kênh nội đồng chưa được đầu tư kiên cố hoàn chỉnh, một số diện tích trong vùng tưới chuyển đổi thành đất thổ cư, giao thông xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
Liên huyện
Mường Khương
139000
107208
25229
1500
80479
107208
107208
92996
Cùng Nam Bến Tre cấp nước sinh hoạt cho 1.254.000 người
Liên tỉnh
Bắc Đuống (Công ty)
49134
28564
24640
1015
2909
37591
46089
46089
37591
46089
24915
28958
Do ảnh hưởng biến đổi khí hậu, năng lực công trình không còn đáp ứng yêu cầu thực tế
Bắc Hưng Hải (Công ty)
214932
123985
123985
124600
185600
185600
118000
185600
123900
185600
Cơ bản đáp ứng yêu cầu thực tế, tuy nhiên không chủ động trong tưới tiêu khi xảy ra các điều kiện bất lợi
Liên huyện
Bắc Khánh Hoà (Công ty)
Khánh Hoà
12600
7693
7432
261
261
7800
7800
cấp nước SH cho 60.000 dân
7800
Một số diện tích chưa được cải tạo

© 2019 - Cơ sở Dữ liệu Thủy lợi Dùng chung VNWRDN